Truyện Cười BlogTaPhiet KC

Chat Box


--------------:Search

Thứ Tư, 22 tháng 5, 2013

Thiết lập các tùy chọn trong Visio 2010[p2]


[IMG]
Hình e1 : bảng mở rộng (Advance).
♦ Enable live dynamics : bật chức năng live dynamic.
♦ Enable connector splitting : bật chức năng tách kết nối.
♦ Delete connectors when deleting shapes : xóa kết nối khi đã xóa các mô hình.
♦ Enable AutoConnect : bật chức năng tự động kết nối.
♦ Enable transitions : bật chức năng chuyển tiếp.
♦ Zoom on roll with IntelliMouse : phóng to bằng cách lăn chuột.
♦ Center selection on zoom : bảng phóng đại.
♦ Select shapes partially within area : chọn mô hình ở một phần cửa sổ.
♦ Show more shape handles on hover : hiển thị nhiều mô hình ở ô điều khiển.
♦ ShapeSheet formula AutoComplete : công thức tính tự động hoàn thành.
[IMG]
Hình e.2 : bảng mở rộng (Advance).
♦ Maximum number of undos : số lần tối đa khi xóa trạng thái vừa thực hiện.
♦ Automatically zoom text when editting under : tự động phóng tại chữ viết khi sửa.
♦ Show this number of Recent Document : hiển thị số tài liệu sử dụng gần đây nhất.
♦ Show this number of Recent Template : hiển thị số mẫu chủ đề được sử dụng gần đây nhất.
♦ Show New screen on launch : hiển thị màn hình mới ở thanh khởi chạy.
♦ Show Smart Tags : hiển thị chức năng Smart Tags.
♦ Show Shape windows ScreenTip : hiển thị ScreenTip ở cửa sổ mô hình.
♦ Show others ScreenTip : hiển thị những ScreenTip khác.
♦ Show shortcut key in ScreenTip : hiển thị khóa shortcut trên ScreenTip.
♦ Greek text under : gạch dưới văn bản chữ Hy Lạp.
♦ Show file save warnings : hiển thị cảnh báo khi lưu tập tin.
♦ Show file open warnings : hiển thị cảnh báo khi mở tập tin.
[IMG]
Hình e.3 : bảng mở rộng (Advance).
♦ Show Shape Search pane : hiển thị khung tìm kiếm mô hình.
♦ All of the words(AND) : tìm kiếm với từ khóa chính xác.
♦ Any of words(OR) : tìm kiếm với bất kì từ khóa.
♦ Alphabetically : sắp xếp theo bảng chữ cái ABC..
♦ By group : sắp xếp theo nhóm.
♦ Open results in new window : mở bảng kết quả ở cửa sổ mới.
♦ Warm when result are greater than : thông báo khi kết quả lớn hơn.
♦ Run in developer mode : chạy bảng develop.
♦ Enable Automation events : bật chức năng tự động điều khiển theo sự việc.
♦ Open each ShapeSheet in the same window : mở mỗi shapesheet trên cửa sổ tương tự.
♦ Put all settings in Windows registry : đặt các thiết lập trong hệ thống Windows registry.
♦ Show customer submitted Office.com content : hiển thị nội dung các yêu cầu khách hàng của website Office.com.
[IMG]
Hình f : tùy chỉnh thanh ribbon.
Tại khung Choose command from chọn các nút chức năng và thêm vào thanh ribbon để sử dụng MS Visio 2010 nhanh chóng hơn. Bạn có thể tạo thẻ mới bằng cách click vào New Tab để thêm vào các nút chức năng thường sử dụng.

Với Quick Access Toolbar cũng tương tự như trên, nhưng bạn sẽ thêm nút chức năng vào thanh công cụ xử lí nhanh.
[IMG]
Hình g : quich access toolbar.
[IMG]
Hình h : phần mở rộng ứng dụng cho MS Visio 2010 (Add-In).
Để thêm các phần ứng dụng mở rộng,tại mục Manager click vào Go. Sau đó click vào Add và chọn add-in.
[IMG]
Hình i : bảo vệ sơ đồ an toàn.
Click vào Trust Center Settings để thiết lập bảo về cho sơ đồ của bạn.
Hãy là người truy cập lịch sự !!!!
Hãy nhấn "like", "thank" hoặc "comment" bài viết nếu thấy hữu ích và cần thiết cho bạn !!!
Hãy truy cập và góp ý chia sẻ để Diễn đàn Blog TaPhiet_KC được phát triển hơn !!
mong đây sẽ là nơi cho các bạn vui chơi giải trí , học hỏi và chia sẻ kiến thức IT cho các bạn và cho mọi người đam mê công nghẹ
 và ứng dụng công nghệ !!!!!!!!
Chúc các bạn thành công !!!
Mọi chi tiết Xin liên hệ Ban quản trị Blog
Mọi sự trợ giúp trực tiếp xin liên hệ :
Email: taphietit@ymail.com
Yahoo: moitinhdaucuatoi_viet_hy@yahoo.com
Gmail: taphietit@gmail.com
   Mobile: 0987530288  
[Click here to Read More]

Thiết lập các tùy chọn trong Visio 2010[p1]


Tại khung Choose command from chọn các nút chức năng và thêm vào thanh ribbon để sử dụng MS Visio 2010 nhanh chóng hơn. Bạn có thể tạo thẻ mới bằng cách click vào New Tab để thêm vào các nút chức năng thường sử dụng.

Thiết lập tùy chọn trong MS Visio 2010 tại bảng tùy chọn Option.
[IMG]
Hình a : tổng quát (General).
♦ Show Mini Toolbar on selection : hiển thị thanh công cụ nhỏ.
♦ Enable Live Preview : bật chức năng xem trực tiếp Live Preview.
♦ Enable Live Preview in Shape Window : bật chức năng xem trực tiếp Live Preview trên cửa sổ Shape.
♦ Color scheme : màu nền của MS Visio 2010.
♦ ScreenTip style : hiển thị kiểu hướng dẫn ScreenTip.
♦ User name : tài khoản sử dụng.
♦ Initials : kí tự đầu tiên của tài khoản, dùng để viết tắt.
[IMG]
Hình b : kiểm tra (Proofing).
♦ Change how Visio corrects and formats text as you type : thay đỗi kiểm tra chính tả.
♦ Ignore words in UPPERCASE : bỏ qua gạch dưới những chử viết hoa.
♦ Ignore words that contain numbers : bỏ qua gạch dưới những chữ số.
♦ Ignore Internet and file address : bỏ qua những tập tin chứ địa chỉ website.
♦ Flag repeated words : đánh dấu những từ cần nhắc lại.
♦ Enforce accented uppercare in French : bắt buộc viết hoa trọng âm tiếng Pháp.
♦ Suggest from main dictionary only : đề nghĩ từ từ điển.
♦ French mode : tùy chọn cho kiểu tiếng Pháp.
♦ Spanish mode : tùy chọn cho kiểu tiếng Tây Ban Nha.
♦ Check spelling as you type : kiểm tra chính tả khi nhập chữ.
♦ Hide spelling error : lỗi chính tả được ẩn đi.
[IMG]
Hình c : lưu lại (Save).
♦ Save AutoRecover information every : lưu với tính năng tự động phục hồi.
♦ Prompt for document properties on first save : hiển thị khung thuộc tính ở lần lưu đầu tiên.
♦ The server draft location on this computer : lưu lại bản nháp từ máy tính.
♦ The web server : lưu tại máy chủ web.
♦ Server draft location : đường dẫn bản nháp.
[IMG]
Hình d : ngôn ngữ (Language).

[Click here to Read More]

Thứ Ba, 21 tháng 5, 2013

Hướng dẫn các Phương pháp Quét tìm khác nhau Sử dụng Recuva

Hướng dẫn các Phương pháp Quét tìm khác nhau Sử dụng Recuva

Các mục trong trang này:

3.0 Trước khi Bắt Đầu

Trong phần này, bạn sẽ được hướng dẫn cách thực hiện các phương pháp quét tìm khác nhau, và tìm hiều các khung Tổng quát và Hành động trong cửa sổ Các Chọn lựa.
Lưu ý: Việc quét tìm chỉ đơn giản tìm kiếm và hiển thị thông tin về các tệp có thể khôi phục được trên hệ thống. Các bước thực hiện việc khôi phục được đề cập chi tiết tại 4.0 Hướng dẫn Khôi phục và Xóa tệp An toàn Sử dụng Recuva.

3.1 Hướng dẫn Thực hiện Quét tìm tệp sử dụng Thuật sĩ Recuva

Thuật sĩ hướng dẫn sử dụng Recuva được khuyên dùng trong các trường hợp bạn không nhớ rõ toàn bộ hay một phần tên của tệp cần khôi phục. Bạn cũng nên sử dụng Thuật sĩ trong lần đầu sử dụng RecuvaThuật sĩ Recuva sẽ hướng dẫn bạn thiết đặt các thông số sử dụng trong quá trình quét tìm như loại tệp và/hoặc thư mục hay ổ đĩa chứa tệp trước khi bị xóa.
Để bắt đầu tiến hành việc quét tìm các tệp đã bị xóa, hãy thực hiện các bước sau:
Bước 1Nhấn vào  hoặc chọn Start > Programs > Recuva > Recuva để khởi động chương trình, và cửa sổ sau sẽ xuất hiện:
Hình 1: Cửa sổ Chào mừng Sử dụng Thuật sĩ Recuva
Gợi ý: Nếu bạn biết chính xác tên hoặc thậm chí chỉ nhớ một phần của tên tệp cần phục hồi, hãy nhấn để mở cửa sổ giao diện chính của Piriform Recuva, và thực hiện các bước hướng dẫn trong mục 3.2 Hướng dẫn Thực hiện Quét tìm không Sử dụng Thuật sĩ Recuva.
Bước 2Nhấn chọn  để kích hoạt cửa sổ sau:
Hình 2: Cửa sổ Thuật sĩ Recuva chọn Loại tệp
Khung Trợ giúp Loại tệp của Recuva hiển thị danh sách các loại tệp khác nhau, và mô tả hướng dẫn loại tệp nào sẽ được phục hồi với những lựa chọn tương ứng.
Bước 3Chọn lựa chọn Khác như trong Hình 2, sau đó nhấn  để tiếp tục, cửa sổ sau sẽ xuất hiện:
Hình 3: Cửa sổ Thuật sĩ Recuva Xác định Vị trí Tệp
Lưu ý Lựa chọn mặc định trong cửa sổ Thuật sĩ Recuva Xác định Vị trí Tệp là tôi không chắc chắn. Lựa chọn này sẽ mở rộng việc quét tìm tới tất cả các ổ đĩa trong hệ thống bao gồm cả các ổ cẵm ngoài ngoại trừ các ổ đĩa CD/DVD hay ổ đĩa quang. Do đó quá trình quét có thể sẽ lâu hơn nhiều để đưa ra kết quả tìm kiếm.
Các tệp thường xuyên bị xóa khỏi Thùng Rác (Recycle Bin) và trong hệ điều hành Windows, để hạn chế tối đa khả năng xóa nhầm thông tin quan trọng của bạn.
Bước 4Nhấn chọn lựa chọn Trong Thùng Rác (In the Recycle Bin) như trong Hình 3 bên trên, và chọn  để mở cửa sổ sau:
Hình 4: Cảm ơn, Recuva đã sẵn sàng quét tìm tệp
Lưu ý: Trong ví dụ này, hãy đừng chọn lựa chọn Quét kỹ. Phương pháp này sẽ được đề cập trong mục 3.3 Hướng dẫn Thực hiện Quét Kỹ
Bước 5Nhấn  để bắt đầu quá trình khôi phục các tệp tin đã bị xóa.
Trong tiến trình khôi phục tệp, hai thanh trạng thái tiến trính sẽ xuất hiện kế tiếp nhau. Thanh Quét ổ đĩa để tìm tệp bị xóasẽ liệt kê tất cả những tệp bị xóa được tìm thấy. Và thanh Phân tích nội dung tệp sẽ nhóm và sắp xếp các tệp tìm thấy theo loại tệp và mức độ có thể phục hồi. Các thanh trạng thái này cũng sẽ hiển thị thời gian quét tìm và phân tích. Giao diện chính của Piriform Recuva cũng có thể trông giống như sau:
Hình 5: Giao diện người dùng của Piriform Recuva hiển thị các tệp đã bị xóa
Giao diện người dùng Piriform Recuva sẽ liệt kê thông tin về từng tệp đã bị xóa, sắp xếp chúng theo sáu cột. Mỗi mô tả các thông tin cụ thể như sau:
Tên tệp: Cột này hiển thị tên và phần mở rộng của tệp bị xóa. Nhấn vào nhãn Tên tệp để sắp xếp các tệp bị xóa được tìm thấy theo thứ tự vần chữ cái.
Đường dẫn: Cột này hiển thị đường dẫn tới thư mục chứa tệp được tìm thấy. Giả sử lựa chọn Trong Thùng Rác (In the Recycle Bin) được chọn, đường dẫn được hiển thị sẽ là C:RECYCLER cho tất cả các tệp đã bị xóa. Nhấn vào nhãn Đường dẫnđể xem toàn bộ các tệp thuộc một thư mục cụ thể.
Lần sửa cuối: Cột này hiển thị thời gian tệp được thay đổi trước khi bị xóa, và thông tin này rất hữu ích để xác định một tệp bạn muốn khôi phục. Nhấn nhãn Lần sửa cuối để liệt kê tệp theo thời gian thay đổi gần nhất hoặc lâu nhất.
Kích cỡ: Cột này hiển thị kích cỡ của tệp. Nhấn vào nhãn Kich cỡ để liệt kê các tệp bị xóa theo thứ tự tệp lớn nhất hay nhỏ nhất.
Trạng thái: Cột này hiển thị thông tin mở rộng về khả năng khôi phục tệp, và tương ứng với các biểu tượng trạng thái tệp đã đề cập ở Hình 6 phía dưới. Nhấn nhãn Trạng thái để sắp xếp các tệp bị xóa theo ba loại cơ bản, và liệt kê chúng theo các mức từ Hoàn hảo đến Không thể khôi phục.
Chú thích: Cột này hiển thị thông tin giải thích vì sao một tệp có thể hoặc không thể khôi phục được, và thông tin thêm về tệp đã ghi đè lên tệp bị xóa trong Bảng Quản lý Tệp Chính của Windows (Windows Master File Table). Nhấn vào nhãnNhận xét để xem thông tin thêm về một hay một nhóm tệp bị xóa đã bị ghi đè lên.
Mỗi tệp được gán một biểu tượng màu trạng thái xác định thông tin về khả năng khôi phục:
Hình 6: Biểu tượng màu trạng thái
Dưới đây mô tả các màu trạng thái cụ thể:
  • Màu xanh lá cây: Khả năng khôi phục toàn bộ tệp là hoàn hảo.
  • Màu da cam: Khả năng khôi phục tệp là khá cao.
  • Màu đỏ: Khả năng khôi phục tệp là rất thấp.

3.2 Hướng dẫn Thực hiện Quét tìm không Sử dụng Thuật sĩ Recuva

Để trực tiếp mở cửa sổ giao diện người dùng Recuva, (đúng vậy, không sử dụng Thuật sĩ Recuva), hãy theo các bước sau:
Bước 1Nhấn  hoặc **chọn Start > Programs > Recuva > Recuva để khởi động Hình 1.
Bước 2Chọn lựa chọn Không khởi động Thuật sĩ trợ giúp lúc khởi động, và nhấn  để mở cửa sổ sau:
Hình 7: Giao diện người dùng của Recuva
Cửa sổ giao diện người dùng của Piriform Recuva được chia thành các khung chứa kết quả ở bên trái và các khung Xem trướcThông tinTiêu đề trong đó sắp xếp các thông tin về một tệp đã bị xóa cụ thể nào đó. Nó cho phép bạn thiết đặt một số lựa chọn quét tìm, gióng như trong Thuật sĩ Trợ giúp Recuva.
Bước 3Nhấn mở danh sách sổ xuống và chọn ổ đĩa để quét tìm; ổ đĩa hệ thống Local Disk (C:) là ổ mặc định được chọn như sau:
Hình 8: Danh sách các ổ cứng trong hệ thống
Danh sách Tên tệp hay đường dẫn cho phép bạn xác định loại tệp cần quét tìm, và khá tương tự như trong cửa sổ Thuật sĩ Trợ giúp Recuva Lọaị Tệp trong Hình 2.
Hình 9: Danh sách Tên tệp hoặc đường dẫn
Tính năng Tên tệp hoặc đường dẫn gồm một nhóm các trường văn bản hoặc danh sách xổ xuống. Nó gồm hai chức năng: Cho phép bạn trực tiếp quét tìm một tệp cụ thể, và/hoặc cho phép bạn sắp xếp danh sách các tệp đã bị xóa, theo dạng tệp.
Tính năng Tên tệp hoặc đường dẫn này cũng có thể được dùng trong việc tìm kiếm các tệp theo loại nhất định, hoặc thực hiện việc sắp xếp một nhóm các tệp đã bị xóa trong cửa sổ kết quả quét tìm.
Để bắt đầu việc quét tìm một tệp mà bạn không nhớ tên hoặc chỉ nhớ một phần, hãy theo các bước sau:
Bước 1Gõ vào tên hoặc một phần tên của tệp bạn cần khôi phục như sau (trong ví dụ này, tên tệp cần tìm và khôi phục làtriagle.png):
Hình 10: Danh sách xổ xuống với Tên tệp hoặc đường dẫn hiển thị tệp splash.jpg
Gợi ýNhấn vào  để khởi tạo lại tính năng Tên tệp hoặc đường dẫn (có màu xám trên màn hình).
Bước 2Nhấn  để bắt đầu việc quét tìm (những) tệp bị xóa; ngay sau đó, một cửa sổ tương tự như dưới đây sẽ xuất hiện:
Hình 11: Cửa sổ giao diện người dủng của Recuva hiển thị thông tin tệp splash.jpg trong khung Xem trước

3.3 Hướng dẫn Thực hiện Phương pháp Quét kỹ Với Recuva

Lựa chọn Bật Tính năng Quét kỹ cho phép bạn thực hiện một tiến trình quét sâu hơn; và đương nhiên quá trình quét nâng cao này sẽ mất nhiều thời gian hơn, tùy thuộc vào tốc độ xử lý và số lượng tệp phải quét. Lựa chọn này có thể hữu ích trong trường hợp bạn thực hiện việc quét tìm cơ bản mà không thấy những tệp bạn cần khôi phục. Mặc dù việc quét kỹ sẽ có thể mất hàng giờ tùy theo lượng dữ liệu lưu trữ trên máy tính của bạn, nó có thể giúp tăng khả năng khôi phục những tệp bạn yêu cầu.
Lựa chọn Quét Kỹ của Recuva có thể được chọn bằng cách nhấn chọn ô Bật Tính năng Quét kỹ trong Thuật sĩ Recuva (hãy xem Hình 4).
Bước 1Nhấn  để mở cửa sổ Tùy chọn.., sau đó chọn khung Hành động như dưới đây:
Hình 12: Cửa sổ Các chọn lựa hiển thị khung Hành động
Bước 2Chọn lựa chọn Quét kỹ (sẽ mất nhiều thời gian hơn để hoàn thành), sau đó nhấn .
Bước 3Nhấn  để bắt đầu việc quét tìm các tệp đã bị xóa sử dụng lựa chọn Quét kỹ. Như đã đề cập ở phần trước, một tiến trình quét nâng cao có thể mất hàng giờ đồng hồ, tùy vào dung lượng ổ đĩa và tốc độ xử lý của máy tính:
Hình 13: Cửa sổ Quét tìm hiển thị thời gian ước lượng để hoàn thành một tác vụ quét kỹ

3.4 Giới thiệu Cửa sổ Tùy chọn

Bước 1Nhấn vào  để mở cửa sổ sau:
Cửa sổ Tùy chọn gồm các khung ChungHành động và Thông tin.
Khung Chung cho phép bạn thiết đặt một số thông số quan trọng, bao gồm Ngôn ngữ (**Recuva hỗ trợ hoàn hảo tới 37 ngôn ngữ), chế độ Xem trước và tắt hoặc bật Thuật sĩ Recuva.
Hình 15: Danh sách xổ xuống hiển thị chế độ Xem trước
Chế độ Xem trước cho phép bạn chọn cách hiển thị các tệp đã bị xóa được tìm thấy, và có thể được kích hoạt bất kỳ lúc nào sử dụng trình đơn cảm ngữ cảnh bằng cách nhấn chuột phải vào một tệp trong Piriform Recuva.
  • Liệt kê: Chọn lựa này sẽ hiển thị các tệp bị xóa được tìm thấy dưới dạng một danh sách như trong Hình 5
  • Cây: Chọn lựa này sẽ hiện thị đường dẫn thư mục của các tệp dưới dạng cây thư mục có thể mở rộng được.
  • Hình thu nhỏ: Chọn lựa này hiển thị hình ảnh thu nhỏ của các tệp ảnh hoặc hình vẽ .
Quan trọng nhất có lẽ là mục Nâng cao trong khung Chung cho phép bạn thiết đặt số lần ghi đè lên dữ liệu bằng thông tin ngẫu nhiên để tránh dữ liệu muốn xóa có thể bị khôi phục lại bởi kẻ thù hoặc các thành phần xấu khác.
Danh sách xổ xuống về Ghi đè an toàn gồm bốn chọn lựa ghi đè lên thông tin bảo mật cần xóa. Chế độ mặc định là Ghi đè đơn giản 1 lần như trong hình 14. Số lần ghi đè là số lần dữ liệu cần xóa được ghi đè bởi dữ liệu ngẫu nhiên khiến chúng hoàn toàn không thể đọc được.
Bước 2Chọn lựa chọn DOD 5220.22-M (3 passes) như sau:
Hình 16: Danh sách các chọn lựa ghi đè bảo mật với chọn lựa DOD 5220.22-M (3 passes)
Một lần ghi đè có thể khá hiệu quả trong việc xóa an toàn một tài liệu, tệp hoặc thư mục; tuy nhiên, có những thế lực với nguồn lực và kỹ thuật dồi dào có thể khôi phục những dữ liệu được xóa với số lần ghi đè không đủ an toàn. Ba lần ghi đè là khá hợp lý giữa thời gian thực hiện và mức độ an toàn chống khôi phục lại.
Bước 3Nhấn  để lưu các thiết đặt trong khung Tổng quát.
Hình 17: Cửa sổ Các Lựa chọn hiển thị khung Hành động
  • Hiển thị các tệp tìm thấy trong các thư mục hệ thống có thuộc tính ẩn: Lựa chọn này sẽ hiển thị các tệp thuộc các thư mục hệ thống có thuộc tính ẩn.
  • Hiển thị các tập tin rỗng – 0 byte: Lựa chọn này sẽ hiển thị các tệp chứa rất it hoặc không chứa thông tin, và thường sẽ không thể khôi phục được.
  • Hiển thị các tệp được ghi đè an toàn: Lựa chọn này cho phép hiển thị những tệp đă được xóa với kỹ thuật xóa an toàn trên khung hiển thị kết quả quét tìm.
Lưu ý: Nếu bạn đã sử dụng Ccleaner hoặc một chương trình tương tự, các tệp sẽ bị đổi tên thành dạng ZZZZZZZ.ZZZ trong quá trình xóa an toan, vì lý do bảo mật.
  • Quét kỹ: Lựa chọn này cho phép bạn quét tìm trong toàn bộ ổ đĩa để tìm kiếm tài liệu hoặc một tệp đã bị xóa; Nếu bạn đã thực hiện việc quét tìm và không thể tìm được tệp cần tìm, lựa chọn Quét kỹ có thể hữu ích. Tuy nhiên, tiến trình này sẽ đòi hỏi nhiều thời gian hơn. Hãy tham khảo mục 3.3 Hướng dẫn Thực hiện Quét kỹ Sử dụng Recuva.
  • Quét tìm các tệp không bị xóa (để khôi phục các ổ đĩa bị hư hoặc bị định dạng lại): Lựa chọn này giúp bạn khôi phục tệp trên các ổ đĩa bị hư hỏng vật lý hoặc bị lỗi liên quan tới phần mềm.
Khung Thông tin hiển thị thông tin về phiên bản chương trình, cũng như địa chỉ trang web của Piriform.
Giờ bạn đã có thể tự tin hơn trong việc sử dụng các phương pháp quét tìm khác nhau và thành thạo các thiết đặt trong các khung Chung và Hành động thuộc cửa sổ Tùy chọn, bạn đã sẵn sàng để tìm hiểu làm sao thực hiện việc khôi phục và/hoặc xóa an toàn thông tin cá nhân bảo mật trong mục 4.0 Hướng dẫn Khôi phục và Xóa An toàn các Tệp dữ liệu Sử dụng Recuva










Hãy là người truy cập lịch sự !!!!
Hãy nhấn "like", "thank" hoặc "comment" bài viết nếu thấy hữu ích và cần thiết cho bạn !!!
Hãy truy cập và góp ý chia sẻ để Diễn đàn Blog TaPhiet_KC được phát triển hơn !!
mong đây sẽ là nơi cho các bạn vui chơi giải trí , học hỏi và chia sẻ kiến thức IT cho các bạn và cho mọi người đam mê công nghẹ
 và ứng dụng công nghệ !!!!!!!!
Chúc các bạn thành công !!!
Mọi chi tiết Xin liên hệ Ban quản trị Blog
Mọi sự trợ giúp trực tiếp xin liên hệ :
Email: taphietit@ymail.com
Yahoo: moitinhdaucuatoi_viet_hy@yahoo.com
Gmail: taphietit@gmail.com
                                                                          Mobile: 0987530288  
[Click here to Read More]

[Thủ thuật] Khôi phục dữ liệu đã xóa bằng công cụ có sẵn trong Windows 7(P2)


Chuột phải vào khu vực bất kỳ (miễn là không phải vào tên file) rồi chọn Properties -> Previous Versions:
Bạn có thể thấy có 1 version của folder Sample Files đã được lưu. Click đúp vào tên folder ( hoặc nút Open) bạn có thể thấy file word khi chưa bị đổi tên và file Excel đã bị xóa.
Trong folder chứa cả 3 file khi chưa chỉnh sửa.
Đến đây việc cần làm đơn giản là copy và Paste file bạn muốn phục hồi hoặc CopyRestore cả folder tương tự như làm với 1 file.
Phục hồi 1 thư mục
Nếu bạn vô tình xóa cả thư mục thì sao ? Rất đơn giản bạn chỉ cần tìm đến thư mục cấp cao hơn (thư mục cha) chứa thư mục đã bị xóa và sử dụng Previous Versions. Đây là thư mục Sample Files ban nãy, ta sẽ xóa thư mục này.
Sample Files đã bị xóa.
Sau đó tìm đến thư mục Desktop trong Explorer.
Rồi chọn Restore previous versions.
Có thể thấy 1 loạt version của thư mục Desktop đã được lưu. Ta chọn version gần nhất.
Thư mục Sample Files mà khi này ta đã xóa đã được tìm thấy, việc khôi phục cũng được thực hiện tương tự như đối với các file.
Trên đây chỉ là một ví dụ rất đơn giản nhằm thể hiện sự hữu ích của tính năng Previous Versions. Bạn có thể sử dụng nó để phục hồi hầu hết các loại file chứ không riêng gì file văn bản ở nhiều thư mục khác nhau với phương pháp như đã trình bày.
Thiết lập Previous Versions
Previous Versions là 1 phần của chức năng khôi phục hệ thống (System Restore). Bất cứ khi nào 1 điểm phục hồi được tạo ra (Restore Point) thì các file khi đó sẽ được lưu lại dưới dạng 1 version. Tuy nhiên máy tính có thể tự nhận biết được các file có sự thay đổi hay không để tiến hành lưu, còn các file khác không có sự thay đổi sẽ không bị ảnh hưởng.
Để bật chức năng Previous Versions bạn vào Start -> Control Panel -> System Protection:
Trong mục System protection bạn chọn ổ đĩa muốn thiết lập Previous Versions.
Rồi nhấn Configure, 1 bảng chứa các tùy chọn sẽ xuất hiện.
Nếu bạn muốn phục hồi cả các setting của hệ thống thì chọn như hình trên, nếu chỉ muốn lưu trữ các version của file không thôi thì chọn ở dưới. Lựa chọn thứ 3 là tắt tính năng System Protection.
Phía dưới là 1 thanh trượt để bạn chỉnh mức dung lượng tối đa của ổ cứng dành ra cho việc lưu trữ các Previous Versions. Mức này càng nhiều thì bạn có thể lưu nhiều version của file hơn đồng nghĩa với việc lấy lại được các file càng cũ hơn. Tuy nhiên nếu để quá nhiều thì khả năng lưu trữ các file mới cũng giảm nên bạn cần cân nhắc về dung lượng này sao cho hợp lý.
Tạo các Restore Point
Để thiết lập 1 Restore Point, ta vào lại mục System Protection ở trên và click Create.
Sau đó đặt tên cho Restore Point và click Create 1 lần nữa.
Restore Point sẽ được tạo ra với ngày và thời gian hiện tại.
So sánh giữa Previous Versions và Backup
Như bạn có thể thấy, Previous Versions là 1 tính năng khá hữu ích trong việc phục hồi dữ liệu. Tuy nhiên nó không thể thay thế được các biện pháp Backup thông thường, lý do là bởi nếu có sự cố về ổ cứng thì chức năng này hoàn toàn vô dụng.
Đổi lại Previous Versions cũng có một số ưu điểm sau:
- Khả năng xem và phục hồi dữ liệu bị xóa hoặc ghi đè lên với vài thao tác đơn giản.
- Có thể chọn lựa giữa nhiều version của file tại nhiều thời điểm khác nhau để khôi phục.
- Là tiện ích có sẵn, không cần mất công tiến hành sao lưu dữ liệu.
Với những ưu điểm như vậy, Previous Versions là 1 lựa chọn không tồi giúp bạn bảo vệ dữ liệu của mình. Kết hợp tính năng này cùng với việc backup dữ liệu thường xuyên bạn sẽ không phải lo lắng về khả năng mất dữ liệu nữa. 
Tham khảo: How To Geek
Hãy là người truy cập lịch sự !!!!
Hãy nhấn "like", "thank" hoặc "comment" bài viết nếu thấy hữu ích và cần thiết cho bạn !!!
Hãy truy cập và góp ý chia sẻ để Diễn đàn Blog TaPhiet_KC được phát triển hơn !!
mong đây sẽ là nơi cho các bạn vui chơi giải trí , học hỏi và chia sẻ kiến thức IT cho các bạn và cho mọi người đam mê công nghẹ và ứng dụng công nghệ !!!!!!!!
Chúc các bạn thành công !!!
Mọi chi tiết Xin liên hệ Ban quản trị Blog
Mọi sự trợ giúp trực tiếp xin liên hệ :
Email: taphietit@ymail.com
Yahoo: moitinhdaucuatoi_viet_hy@yahoo.com
Gmail: taphietit@gmail.com
                                                 Mobile: 0987530288  
[Click here to Read More]
Top